TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THỰC HIỆN LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
TRONG THỰC HIỆN LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015
(Trích Luật Nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam)
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa
vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ
quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân
dân.
2. Công dân trong độ tuổi thực
hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng,
tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ
quân sự theo quy định của Luật này.
3. Công dân phục vụ trong
lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được
coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
4. Công dân thuộc một trong
các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong
thời bình:
a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã
hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm
nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;
b) Hoàn thành nhiệm vụ tham
gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên
chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ
quan dự bị;
d) Thanh niên đã tốt nghiệp
đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng
từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Công dân phục vụ trên tàu
kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
Cơ quan, tổ chức, cá nhân và
gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực
hiện nghĩa vụ quân sự.
Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ
tại ngũ
1. Công dân nam trong độ tuổi
thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.
2. Công dân nữ trong độ tuổi
thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu
thì được phục vụ tại ngũ.
Điều 10. Các hành vi bị
nghiêm cấm
1. Trốn tránh thực hiện nghĩa
vụ quân sự.
2. Chống đối, cản trở việc
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Gian dối trong
khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ
trái quy định của pháp luật.
6. Xâm phạm thân thể, sức
khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
PHỤC
VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ
Điều 21. Thời hạn phục vụ
tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong
thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng
không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn
sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ
quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp
về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Điều 22. Cách tính thời
gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời gian phục vụ tại ngũ
của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp
không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp
nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
2. Thời gian đào ngũ, thời
gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ
tại ngũ.
Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ
quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có
trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử
dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi
hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu
chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì
được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.
GỌI
CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
Điều 30. Độ tuổi gọi nhập
ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi
nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào
tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi
nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Điều 31. Tiêu chuẩn công
dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Công dân được gọi nhập ngũ
khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lý lịch rõ ràng;
b) Chấp hành nghiêm đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Đủ sức khỏe
phục vụ tại ngũ theo quy định;
d) Có trình độ văn hóa phù
hợp.
2. Tiêu chuẩn công dân được
gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của
Luật Công an nhân dân.
Điều 32. Công nhận binh sĩ
tại ngũ
Công dân đến 17 tuổi, có
nguyện vọng phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân, có đủ tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật, đang học tập tại nhà trường quân đội thì được công nhận là
binh sĩ tại ngũ.
Điều 39. Nhiệm vụ của Hội
đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã
1. Giúp Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự;
tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe.
2. Báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện danh sách công dân được
gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân.
3. Tổ chức cho công dân thực
hiện lệnh gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; lệnh
gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng
chiến đấu.
4. Giúp Ủy ban
nhân dân cấp xã kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực
hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện
nghĩa vụ quân sự ở địa phương.
5. Giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp
luật về nghĩa vụ quân sự.
TẠM
HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ
Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập
ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối
với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ
tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải
trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi
lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn,
thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận;
c) Một con của bệnh binh,
người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là
hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân,
giãn dân trong
03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết
định;
e) Cán bộ, công chức, viên
chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục
phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục
đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời
gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với
những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của
thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai
của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh
hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một
con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu
không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên
chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp
luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm
hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn
thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm
hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc
diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công
khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong
thời hạn 20 ngày.
Điều 42. Thẩm quyền quyết
định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ
quân sự tại ngũ
1. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối
với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.
2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối
với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.
CHẾ
ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC
THỰC
HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Điều 50. Chế độ, chính sách
đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
trong thời gian phục vụ tại ngũ:
a) Được bảo đảm cung cấp kịp
thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc
phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và
nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội;
được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị
thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;
b) Từ tháng thứ mười ba trở đi
được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định;
c) Từ tháng thứ hai mươi lăm
trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;
d) Được tính nhân khẩu trong
gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng
nhà ở và đất canh tác;
đ) Được tính thời gian phục vụ
tại ngũ vào thời gian công tác;
e) Được ưu đãi về bưu phí;
g) Có thành tích trong chiến
đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;
h) Trong trường hợp bị thương,
bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp
luật;
i) Được Nhà nước bảo đảm chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật
bảo hiểm y tế;
k) Được tạm hoãn trả và không
tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là
thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;
l) Được ưu tiên trong tuyển
sinh quân sự.
2. Đối với thân nhân hạ sĩ
quan, binh sĩ tại ngũ:
a) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc
bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp
pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy
định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước
bảo đảm;
b) Con đẻ, con nuôi hợp
pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại
cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật
về chế độ miễn, giảm học phí;
c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh
sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế
độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
khi xuất ngũ:
a) Được cấp tiền tàu xe, phụ
cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;
b) Trước khi nhập ngũ đang học
tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học
ở các trường đó;
c) Được trợ cấp tạo việc làm;
d) Trước khi nhập ngũ đang làm
việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì
khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc
làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường
hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực
tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;
đ) Trước khi nhập ngũ đang làm
việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp
nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị
trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường
hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì
việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được
thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của
pháp luật;
e) Được giải quyết quyền lợi
về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi
về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc
làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên
chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch
tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 52. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ
quan, binh sĩ
Ủy ban nhân dân các cấp,
cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện
chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan,
binh sĩ dự bị.
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 57. Trách nhiệm của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có
trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Chỉ đạo và tổ chức thực
hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự tại địa phương.
2. Tổ chức việc đăng ký, quản
lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Chịu trách nhiệm về số
lượng, chất lượng công dân nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân và công dân phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
4. Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện pháp luật về
nghĩa vụ quân sự tại địa phương.
XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 59. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại
ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập,
kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.